Giấy ủy quyền cá nhân là văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định trong nội dung của giấy ủy quyền. Jobpro.com giới thiệu giấy ủy quyền dùng cho cá nhân và doanh nghiệp mới nhất 2022
Giấy ủy quyền là gì?
Giấy ủy quyền là mẫu giấy được sử dụng khá phổ biến trong các công ty, cơ quan doanh nghiệp muốn ủy quyền cho các cá nhân hay tập thể nào đó để thực hiện công việc được bàn giao
Giấy này ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một người khác hay tổ chức khác được đại diện cho mình thực hiện một hoặc một vài công việc trong phạm vi ủy quyền
Theo quy định hiện nay, việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi các nguyên tắc hay các quy định nghiêm ngặt, không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy (khác với hợp đồng ủy quyền phải có mặt và sự đồng ý của cả 2 bên, bên nhận ủy quyền phải làm công việc được ủy quyền và một cách bắt buộc)
Xem thêm: Thủ tục thành lập văn phòng đại diện chuẩn xác nhất
Bởi vậy, những công việc được thực hiện bằng giấy ủy quyền thường có tính chất đơn giản. Những công việc phức tạp đòi hỏi bắt buộc phải thực hiện nên sử dụng hợp đồng ủy quyền
Ngoài ra, pháp luật cũng quy định một số trường hợp không được phép ủy quyền, gồm:
– Đăng ký kết hôn, ly hôn
– Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng
– Lập di chúc của mình
Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương
Hiện nay, văn bản ủy quyền thường được xác lập với 2 hình thức là hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền. Tuy nhiên, giấy ủy quyền là hình thức tồn tại trong thực tế mà không được pháp luật quy định
Theo điều 55 của Luật Công Chứng năm 2014, việc giao kết hợp đồng ủy quyền đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả 2 bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Còn giấy ủy quyền thì không cần sự tham gia của bên nhận ủy quyền bởi lẽ:
- Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện theo ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, không cần đến người được ủy quyền đồng ý. Trong đó, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền nhân danh mình thực hiện công việc trong phạm vi ủy quyền
- Bản chất của Giấy ủy quyền là một giao dịch dân sự (hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự)
Mà theo đó, Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền không phải là sự thỏa thuận giữa các bên (Điều 562 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13) nên người nhận ủy quyền không cần phải ký vào Giấy ủy quyền
Mẫu giấy ủy quyền chung nhất theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP


Xem thêm : Mẫu biên bản cam kết mới nhất 2022
Mẫu giấy ủy quyền dành cho doanh nghiệp

Mẫu giấy ủy quyền dành cho cá nhân
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————- o0o ————
GIẤY ỦY QUYỀN
– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015
– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.
Hôm nay, ngày…… tháng…… năm …… ; chúng tôi gồm có:
I. BÊN ỦY QUYỀN:
Họ và tên: ……………………………………………………………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………
Số CCCD/CMND: …………. Ngày cấp: ………………Nơi cấp:……………………..
Nơi cấp: ……………………………………………….
Quốc tịch: …………………………………………………
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:
Họ và tên: ……………………………………………………………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………
Số CCCD/CMND: …………Ngày cấp: …………………Nơi cấp:…………………..
Nơi cấp: ……………………………………………….
Quốc tịch: ……………………………………………………………………………
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
1. Phạm vi Ủy quyền
………………………………………………………………………………………
2. Thời gian Ủy quyền
………………………………………………………………………………………
IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền
………………………………………………………………………………………
2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền
………………………………………………………………………………………
V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.
|
BÊN ỦY QUYỀN (Ký, họ tên) |
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, họ tên) |
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————– o0o —————–
GIẤY ỦY QUYỀN
(Dành cho cá nhân)
– Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.
……., ngày…… tháng…… năm ….. ; chúng tôi gồm có:
I. BÊN ỦY QUYỀN:
Họ tên:………………………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………….
Số CCCD/CMND: ………………………Cấp ngày: …………………Nơi cấp:……………………
Quốc tịch:…………….
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:
Họ tên:…………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………….
Số CCCD/CMND: ……………………..Cấp ngày: ……………………Nơi cấp:…………………..
Quốc tịch:……………
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
IV. CAM KẾT
– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.
| BÊN ỦY QUYỀN (Ký, họ tên) |
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, họ tên) |
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
Xem thêm : Tư cách pháp nhân là gì?
Một số lưu ý khi viết Giấy ủy quyền
– Phải viết đầy đủ thông tin 02 bên: ủy quyền và nhận ủy quyền để làm căn cứ cho người được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền
– Bắt buộc phải ghi rõ thời gian thực hiện ủy quyền để tránh việc lạm dụng ủy quyền ở thời điểm khác
– Ghi rõ nội dung ủy quyền để người được ủy quyền không lạm dụng Giấy ủy quyền mà thực hiện công việc khác
– Nên thỏa thuận rõ trách nhiệm trong trường hợp xảy ra tranh chấp
– Nếu có căn cứ ủy quyền thì nên trình bày chi tiết để làm căn cứ hợp lý cho việc ủy quyền…
Giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền có phải công chứng không?
Hiện nay, Luật Công chứng 2014 không có quy định bắt buộc trường hợp nào ủy quyền phải công chứng. Tuy nhiên, một số văn bản chuyên ngành lại yêu cầu cụ thể. Chẳng hạn như ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý (khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
Như vậy, hợp đồng ủy quyền không mặc nhiên phải công chứng mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền, có cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết các tranh chấp sau này, các bên có thể thỏa thuận công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền.
Trong trường hợp không bắt buộc công chứng, chứng thực và 02 bên không có điều kiện làm việc này thì có thể nhờ bên thứ 03 không liên quan đến quyền và lợi ích trong hoạt động ủy quyền ký xác nhận với vai trò là người làm chứng…
Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền như thế nào?
Hiện nay có rất nhiều người đang bị lẫn lộn giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên, bản chất của 02 loại này hoàn toàn khác nhau.
Nếu như giấy ủy quyền chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể thì hợp đồng uy quyền được quy định rất rõ ràng tại Bộ luật Dân sự. Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền lại có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên.
Người được ủy quyền trong giấy ủy quyền không được ủy quyền lại. Tuy nhiên, đối với hợp đồng ủy quyền thì khác. Bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định…
Điều quan trọng nhất là trách nhiệm của bên được ủy quyền. Sau khi giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại. Còn hợp đồng ủy quyền quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền…

Để lại một bình luận