Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là gì?
Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người.
Hiện nay theo quy chuẩn mới sẽ bao gồm 2 nhóm tiêu chí: Nhóm A và nhóm B
Nhóm A là nhóm chỉ tiêu bắt buộc do Bộ y tế ban hành
Nhóm B là nhóm chỉ tiêu bắt buộc do UBND tỉnh/thành phố ban hành trên cơ sở lựa chọn các thông số đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Kết quả thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này phải được đơn vị cấp nước công khai trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày có kết quả trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp nước (trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị cấp nước phải dán thông báo trước cổng trụ sở) các nội dung sau:
- Tổng số mẫu nước thử nghiệm và các vị trí lấy mẫu.
- Các thông số và kết quả thử nghiệm cụ thể của từng mẫu nước.
- Biện pháp và thời gian khắc phục các thông số không đạt Quy chuẩn.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải kiểm tra (ngoại kiểm) việc thực hiện các quy định về đảm bảo chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước như sau:
- Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này; hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước sạch; công khai thông tin chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
- Lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, cơ quan thực hiện ngoại kiểm thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện ngoại kiểm; thông báo cho đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại kiểm gồm các thông tin sau đây:
- Tên đơn vị được kiểm tra.
- Kết quả kiểm tra các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này.
Tần suất thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch
- Mỗi đơn vị cấp nước phải được ngoại kiểm định kỳ 01 lần/01 năm.
- Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Khi có nghi ngờ về chất lượng nước thành phẩm qua theo dõi báo cáo tình hình chất lượng nước định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước.
- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.
- Khi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.
- Khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước.
- Khi có các yêu cầu đặc biệt khác của cơ quan có thẩm quyền
Thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép của nhóm A
| TT | Tên thông số | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn cho phép |
| Thông số vi sinh vật | |||
| 1. | Coliform | CFU/100 mL | <3 |
| 2. | E.Coli hoặc Conform chịu nhiệt | CFU/100 mL | <1 |
| Thông số cảm quan và vô cơ | |||
| 3. | Arsenic (As)( chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm) | mg/L | 0.01 |
| 4. | Clo dư tự do (chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng; chỉ áp dụng cho vùng ven biển và hải đảo.) | mg/L | Trong khoảng 0,2 – 1,0 |
| 5. | Độ đục | NTU | 2 |
| 6. | Màu sắc | TCU | 15 |
| 7. | Mùi, vị | – | Không có mùi, vị lạ |
| 8. | pH | – | Trong khoảng 6,0-8,5 |
Thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép của nhóm B
| TT | Tên thông số | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn cho phép |
| Thông số vi sinh vật | |||
| 9. | Tụ cầu vàng
(Staphylococcus aureus) |
CFU/ 100mL | < 1 |
| 10. | Trực khuẩn mủ xanh
(Ps. Aeruginosa) |
CFU/ 100mL | < 1 |
| Thông số vô cơ | |||
| 11. | Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N) | mg/L | 0,3 |
| 12. | Antimon (Sb) | mg/L | 0,02 |
| 13. | Bari (Bs) | mg/L | 0,7 |
| 14 | Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B) | mg/L | 0,3 |
| 15. | Cadmi (Cd) | mg/L | 0,003 |
| 16. | Chì (Plumbum) (Pb) | mg/L | 0,01 |
| 17. | Chì số pecmanganat | mg/L | 2 |
| 18. | Chloride (Cl–) (không có đơn vị tính) | mg/L | 250 (hoặc 300) |
| 19. | Chromi (Cr) | mg/L | 0,05 |
| 20. | Đồng (Cuprum) (Cu) | mg/L | 1 |
| 21. | Độ cứng, tính theo CaCO3 | mg/L | 300 |
| 22. | Fluor (F) | mg/L | 1,5 |
| 23. | Kẽm (Zincum) (Zn) | mg/L | 2 |
| 24. | Mangan (Mn) | mg/L | 0,1 |
| 25. | Natri (Na) | mg/L | 200 |
| 26. | Nhôm (Aluminium) (Al) | mg/L | 0.2 |
| 27. | Nickel (Ni) | mg/L | 0,07 |
| 28. | Nitrat (NO3– tính theo N) | mg/L | 2 |
| 29. | Nitrit (NO2– tính theo N) | mg/L | 0,05 |
| 30. | Sắt (Ferrum) (Fe) | mg/L | 0,3 |
| 31. | Seleni (Se) | mg/L | 0,01 |
| 32. | Sunphat | mg/L | 250 |
| 33. | Sunfua | mg/L | 0,05 |
| 34. | Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) | mg/L | 0,001 |
| 35. | Tổng chất rắn hòa tan (TDS) | mg/L | 1000 |
| 36. | Xyanua (CN) | mg/L | 0,05 |
| Thông số hữu cơ | |||
| a. Nhóm Alkan clo hóa | |||
| 37. | 1,1,1 -Tricloroetan | µg/L | 2000 |
| 38. | 1,2 – Dicloroetan | µg/L | 30 |
| 39. | 1,2 – Dicloroeten | µg/L | 50 |
| 40. | Cacbontetraclorua | µg/L | 2 |
| 41. | Diclorometan | µg/L | 20 |
| 42. | Tetracloroeten | µg/L | 40 |
| 43. | Tricloroeten | µg/L | 20 |
| 44. | Vinyl clorua | µg/L | 0,3 |
| b. Hydrocacbua thơm | |||
| 45. | Benzen | µg/L | 10 |
| 46. | Etylbenzen | µg/L | 300 |
| 47. | Phenol và dẫn xuất của Phenol | µg/L | 1 |
| 48. | Styren | µg/L | 20 |
| 49. | Toluen | µg/L | I 700 |
| 50. | Xylen | µg/L | 500 |
| c. Nhóm Benzen Clo hóa | |||
| 51. | 1,2 – Diclorobenzen | µg/L | 1000 |
| 52. | Monoclorobenzen | µg/L | 300 |
| 53 | Triclorobenzen | µg/L | 20 |
| d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp | |||
| 54. | Acrylamide | µg/L | 0,5 |
| 55. | Epiclohydrin | µg/L | 0,4 |
| 56. | Hexacloro butadien | µg/L | 0,6 |
| Thông số hóa chất bảo vệ thực vật | |||
| 57. | 1,2 – Dibromo – 3 Cloropropan | µg/L | 1 |
| 58. | 1,2 – Dicloropropan | µg/L | 40 |
| 59. | 1,3 – Dichloropropen | µg/L | 20 |
| 60. | 2,4-D | µg/L | 30 |
| 61. | 2,4 – DB | µg/L | 90 |
| 62 | Alachlor | µg/L | 20 |
| 63. | Aldicarb | µg/L | 10 |
| 64. | Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazine | µg/L | 100 |
| 65. | Carbofuran | µg/L | 5 |
| 66. | Chlorpyrifos | µg/L | 30 |
| 67. | Clodane | µg/L | 0,2 |
| 68. | Clorotoluron | µg/L | 30 |
| 69. | Cyanazine | µg/L | 0,6 |
| 70. | DDT và các dẫn xuất | µg/L | 1 |
| 71. | Dichloprop | µg/L | 100 |
| 72. | Fenoprop | µg/L | 9 |
| 73. | Hydroxyatrazine | µg/L | 200 |
| 74. | Isoproturon | µg/L | 9 |
| 75. | MCPA | µg/L | 2 |
| 76. | Mecoprop | µg/L | 10 |
| 77. | Methoxychlor | µg/L | 20 |
| 78. | Molinate | µg/L | |
| 79. | Pendimetalin | µg/L | 20 |
| 80. | Permethrin Mg/t | µg/L | 20 |
| 81. | Propanil Uq/L | µg/L | 20 |
| 82. | Simazine | µg/L | 2 |
| 83. | Trifuralin | µg/L | 20 |
| Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ | |||
| 84. | 2,4,6 – Triclorophenol | µg/L | 200 |
| 85. | Bromat | µg/L | 10 |
| 86. | Bromodichloromethane | µg/L | 60 |
| 87. | Bromoform | µg/L | 100 |
| 88. | Chloroform | µg/L | 300 |
| 89. | Dibromoacetonitrile | µg/L | 70 |
| 90. | Dibromochloromethane | µg/L | 100 |
| 91. | Dichloroacetonitrlle | µg/L | 20 |
| 92. | Dichloroacetic acid | µg/L | 50 |
| 93. | Formaldehyde | µg/L | 900 |
| 94. | Monochloramine | µg/L | 3,0 |
| 95. | Monochloroacetic acid | µg/L | 20 |
| 96. | Trichloroacetic acid | µg/L | 200 |
| 97. | Trichloroaxetonitril | µg/L | 1 |
| Thông số nhiễm xạ | |||
| 98. | Tổng hoạt độ phóng xạ α | Bg/L | 0,1 |
| 99. | Tổng hoạt độ phóng xạ β | Bg/L | 1,0 |
Các trường hợp phải tiến hành thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch:
- Trước khi đi vào vận hành lần đầu.
- Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
- Khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.
- Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm:
- Đơn vị cấp nước cho dưới 100.000 dân: lấy ít nhất 03 mẫu nước sạch.
- Đơn vị cấp nước cho từ 100.000 dân trở lên: lấy ít nhất 04 mẫu nước sạch và cứ thêm 100.000 dân sẽ lấy thêm 01 mẫu.
Vị trí lấy mẫu:
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới đường ống phân phối, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới đường ống phân phối, các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới đường ống phân phối (bao gồm cả các phương tiện phân phối nước như xe bồn hoặc ghe chở nước).
Đối với cơ quan, đơn vị, khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung: lấy ít nhất 02 mẫu gồm 01 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 02 bể chứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.
Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh: có thể tăng số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau để thử nghiệm
Công bố hợp quy
- Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.
- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và biện pháp quản lý để công bố hợp quy quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Hoạt động công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Thông tư này là việc tổ chức, cá nhân thực hiện quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
- Việc công bố hợp quy dựa trên một trong các các biện pháp sau:
- Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân;
- Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
- Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được thừa nhận dựa theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký bản công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định, tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Để lại một bình luận